T2–T7: 08:00–17:00 (CN nghỉ) 0903.916.164 (Mr. Lương) congtydienlanhhungphu@gmail.com

Các Loại Kho Lạnh | Kho Mát, Kho Đông, Kho Cấp Đông Khác Nhau Ở Mục Đích Hay Chỉ Ở Con Số Nhiệt Độ?

Các loại kho lạnh được phân theo bốn cách: nhiệt độ, công năng, kết cấu và quy mô, trong đó nhiệt độ là cách có tiêu chuẩn đối chiếu rõ nhất. Điện Lạnh Hưng Phú gom bốn cách này vào một bảng để bạn biết kho của mình thuộc loại nào và nên hỏi gì khi chọn.
4 cách
Phân loại kho lạnh: nhiệt độ, công năng, kết cấu, quy mô
0-4°C
Thịt tươi theo TCVN 7046:2019
-18°C
Mức tối đa cho hàng đông theo TCVN 9771:2013
2-8°C
Dược phẩm theo Thông tư 36/2018/TT-BYT

Các Loại Kho Lạnh Phân Theo Bốn Cách, Mỗi Cách Trả Lời Một Quyết Định

Các loại kho lạnh được phân theo nhiệt độ, công năng, kết cấu và quy mô; mỗi cách trả lời một quyết định khác nhau nên không thể gộp thành một danh sách duy nhất. Nhầm lẫn thường gặp là dùng tên theo quy mô (kho mini) để suy ra nhiệt độ, trong khi kho mini có thể là kho mát, kho đông hoặc kho đa năng.

Cách phân loại Các nhóm Trả lời câu hỏi Căn cứ chọn
Theo nhiệt độ Kho mát, kho đông, hầm cấp đông, kho đa năng, kho dược Giữ hàng ở bao nhiêu độ Tiêu chuẩn và đặc tính hàng
Theo công năng Bảo quản, cấp đông, tiền làm lạnh, phân phối, chế biến Kho làm việc gì trong chuỗi Quy trình của cơ sở
Theo kết cấu Kho panel lắp ghép, kho xây, container lạnh Dựng kho bằng cách nào Mặt bằng, thời gian dùng, ngân sách
Theo quy mô Kho mini, thương mại, công nghiệp Kho chứa bao nhiêu hàng Lượng hàng nhập và tồn

Các Loại Kho Lạnh Theo Nhiệt Độ: Bảng Ranh Giới Không Chồng Lấn

Các loại kho lạnh theo nhiệt độ gồm kho mát (khoảng 0 đến 18°C tùy nhóm hàng), kho đông (tối đa -18°C), hầm cấp đông (hạ nhiệt rất nhanh qua vùng kết tinh) và kho dược 2-8°C. Mỗi mốc dưới đây có căn cứ, thay vì chia theo khoảng chồng lên nhau như nhiều tài liệu thương mại.

Loại kho Nhiệt độ Căn cứ Hàng điển hình
Kho mát nhóm 0-2°C 0-2°C, độ ẩm 90-98% Biểu đồ UC Davis nhóm 1 Rau lá, rau họ cải, quả mọng
Kho mát nhóm 7-10°C và 13-18°C 7-10°C và 13-18°C Biểu đồ UC Davis nhóm 2 và 3 Cam quýt, quả cận nhiệt đới, khoai tây, bí đông, quả nhiệt đới
Kho mát cho thịt tươi 0-4°C TCVN 7046:2019 Thịt tươi
Kho đông Tối đa -18°C (tạm thời không vượt -15°C khi vận chuyển, phân phối) TCVN 9771:2013 (CAC/RCP 8) Thịt cá, thực phẩm đông lạnh
Hầm cấp đông Nhiệt độ gió thấp hơn nhiều so với kho đông; đích là tâm sản phẩm -18°C sau cân bằng nhiệt Định nghĩa cấp đông nhanh trong TCVN 9771:2013: vùng kết tinh -1 đến -5°C Thủy hải sản, thịt cần đông nhanh
Kho dược phẩm 2-8°C Thông tư 36/2018/TT-BYT Thuốc, vắc-xin

Rau quả khi để chung phải cùng nhóm nhiệt độ và cùng mức ethylene; cách chia ba nhóm theo biểu đồ tương thích bảo quản chung của UC Davis. Chi tiết nhiệt độ từng hàng xem nhiệt độ bảo quản thực phẩm trong kho lạnh.

⚠️ Nhiều tài liệu thương mại chia kho mát 0 đến 10°C, kho đông -18 đến -30°C và cấp đông -30 đến -40°C; các khoảng này dính nhau ở đầu mút nên đọc theo mục đích và căn cứ hàng thay vì lấy một con số làm ranh giới. Văn bản có thể được sửa đổi, đối chiếu bản đang có hiệu lực.

Các Loại Kho Lạnh Theo Công Năng: Bảo Quản, Cấp Đông, Tiền Làm Lạnh, Phân Phối

Theo công năng, các loại kho lạnh gồm kho bảo quản giữ hàng, hầm cấp đông hạ nhiệt nhanh, kho tiền làm lạnh trước khi chế biến, kho phân phối trung chuyển và kho chế biến; cùng một nhiệt độ vẫn có thể phục vụ các công năng khác nhau.

Công năng Làm gì Điểm thiết kế chính
Kho bảo quản Giữ hàng ở nhiệt độ ổn định trong thời gian định trước Ít dao động nhiệt, độ ẩm đúng, chia buồng theo nhóm hàng
Hầm cấp đông Hạ nhiệt hàng tươi rất nhanh để đạt tâm -18°C Gió mạnh, tải nhiệt lớn khi nạp hàng, xả đá chủ động
Kho tiền làm lạnh Hạ nhiệt hàng về gần nhiệt độ bảo quản trước khi vào kho chính Công suất theo lượng nhập mỗi đợt
Kho phân phối, trung chuyển Nhận và xuất hàng liên tục, giữ ngắn ngày Cửa ra vào, cửa cuốn nhanh, rèm chắn, nhiệt độ ổn định khi mở cửa
Kho chế biến Làm việc bên trong có người, nhiệt độ ấm hơn kho bảo quản Công nhân làm việc, vệ sinh, thoát nước

Khi hàng cần đông nhanh, chọn hầm cấp đông hay chỉ cần kho đông -18°C xem kho cấp đông. Với sản phẩm cần nhiệt độ rất thấp, xem thêm kho lạnh âm sâu.

Các Loại Kho Lạnh Theo Kết Cấu: Kho Panel, Kho Xây Và Container Lạnh

Theo kết cấu, các loại kho lạnh gồm kho panel lắp ghép từ tấm cách nhiệt tiền chế, kho xây có lớp cách nhiệt bọc bên trong và container lạnh di động. Panel thường dày 80-100 mm cho kho mát và 100-200 mm cho kho đông theo hướng dẫn lắp ráp panel cam-lock của Kingspan.

Kết cấu Ưu điểm Hạn chế Phù hợp
Kho panel lắp ghép Lắp nhanh, dễ mở rộng hoặc tháo di dời, bề mặt dễ vệ sinh Phụ thuộc chất lượng mối ghép và cửa Hầu hết kho thương mại, kho mini, kho công nghiệp vừa
Kho xây Dùng được cho công trình rất lớn có sẵn kết cấu bê tông Thi công lâu, khó tháo dỡ, cần xử lý chống thấm và chống ẩm cho lớp cách nhiệt Công trình lớn đặt cố định
Container lạnh Di động, dùng ngay, thuê ngắn hạn Dung tích hạn chế, chi phí dài hạn cần so sánh Nhu cầu tạm thời hoặc mùa vụ

Các Loại Kho Lạnh Theo Quy Mô: Mini, Thương Mại Và Công Nghiệp Không Có Ranh Giới Chung

Ranh giới giữa các loại kho lạnh mini, thương mại và công nghiệp do từng nhà cung cấp tự đặt, không có tiêu chuẩn chung. Vì vậy cách an toàn là chọn theo lượng hàng nhập, tồn tối đa và nhiệt độ cần giữ, rồi mới đối chiếu với tên gọi.

Tên gọi Cách các nhà cung cấp thường dùng Lưu ý
Kho lạnh mini Từ vài m³ đến khoảng 20 tấn Có thể là kho mát, kho đông hoặc đa năng
Kho lạnh thương mại Hàng chục đến vài trăm tấn Thường chia nhiều buồng nhiệt độ
Kho lạnh công nghiệp Hàng trăm đến hàng nghìn tấn Có hệ thống điều khiển và an toàn lớn hơn

⚠️ Dải tấn trong bảng là cách gọi phổ biến của các nhà cung cấp, các dải này chồng nhau ở đầu mút (mini đến khoảng 20 tấn, thương mại bắt đầu từ hàng chục tấn) nên chỉ dùng để tham khảo.

Xem cấu hình cụ thể ở kho lạnh mini và kho lạnh công nghiệp.

Chọn Trong Các Loại Kho Lạnh Theo Nhu Cầu: Năm Tình Huống Thực Tế

Chọn trong các loại kho lạnh bắt đầu từ hàng và lượng nhập, rồi mới tới nhiệt độ, kết cấu và quy mô; bảng dưới đây gợi ý hướng cho năm tình huống thường gặp, không thay cho khảo sát công trình.

Tình huống Loại kho nên cân nhắc Cần hỏi thêm
Nhà hàng, quán ăn nhỏ Kho mini panel gồm một buồng mát và một buồng đông Lượng tồn tối đa, vị trí đặt kho
Đầu mối rau quả, giữ nhiều ngày Kho mát nhiều buồng theo nhóm nhiệt độ Danh sách hàng, ethylene và mùi
Nhà máy thịt cá chế biến Hầm cấp đông cộng kho đông -18°C Khối lượng cấp đông mỗi mẻ, thời gian đông
Phân phối hàng đông lạnh Kho đông có cửa cuốn nhanh, rèm chắn Số lần mở cửa, xe nâng, độ ổn định nhiệt
Nhà thuốc, phân phối dược Kho 2-8°C riêng, có hệ thống giám sát và cảnh báo Yêu cầu GSP, hồ sơ kiểm định nhiệt độ
CHỌN ĐÚNG LOẠI KHO TRƯỚC KHI ĐẦU TƯ

Đang Phân Vân Giữa Các Loại Kho Lạnh?

Gửi danh sách hàng, lượng nhập mỗi ngày và mặt bằng dự kiến, kỹ thuật khảo sát, tư vấn loại kho phù hợp và báo giá rõ từng hạng mục.

📞 0903.916.164CHAT ZALO NGAY

Tài Liệu Tham Chiếu Về Các Loại Kho Lạnh

Phân loại các loại kho lạnh trong bài dựa trên tiêu chuẩn Việt Nam cho thịt, hàng đông và dược phẩm, biểu đồ tương thích bảo quản rau quả và hướng dẫn kỹ thuật về panel; ranh giới quy mô là cách gọi thương mại.

Tài liệu Nội dung liên quan
TCVN 7046:2019 Thịt tươi, nhiệt độ bảo quản
TCVN 9771:2013 (CAC/RCP 8) Hàng đông lạnh tối đa -18°C; định nghĩa cấp đông nhanh
Thông tư 36/2018/TT-BYT Bảo quản thuốc 2-8°C
Biểu đồ tương thích bảo quản chung của UC Davis (1996) 3 nhóm nhiệt độ rau quả
Hướng dẫn lắp ráp panel cam-lock của Kingspan Độ dày panel kho mát và kho đông
ASHRAE Handbook – Refrigeration (ấn bản 2018), Ch.21, Ch.23, Ch.29 Commodity Storage Requirements; Refrigerated-Facility Design; Industrial Food-Freezing Systems

⚠️ Văn bản có thể được sửa đổi hoặc thay thế; hãy đối chiếu bản đang có hiệu lực. Các dải quy mô là cách gọi thương mại, không phải chuẩn.

Câu Hỏi Thường Gặp Về Các Loại Kho Lạnh

Có mấy loại kho lạnh?

Các loại kho lạnh có thể phân theo bốn cách: theo nhiệt độ (kho mát, kho đông, cấp đông, kho dược), theo công năng, theo kết cấu (panel, kho xây, container) và theo quy mô (mini, thương mại, công nghiệp). Không có một danh sách duy nhất.

Kho mát và kho đông khác nhau thế nào?

Kho mát giữ hàng tươi ở khoảng 0 đến 18°C tùy nhóm hàng, ví dụ thịt tươi 0-4°C. Kho đông giữ hàng đã đông ở tối đa -18°C theo TCVN 9771:2013.

Kho cấp đông khác kho đông ở đâu?

Kho đông chỉ giữ hàng đã đông ở -18°C. Hầm cấp đông hạ nhiệt hàng tươi rất nhanh qua vùng kết tinh -1 đến -5°C để tâm sản phẩm đạt -18°C, nên cần gió mạnh và công suất lớn hơn.

Nên chọn kho lạnh panel hay kho xây?

Hầu hết kho thương mại, kho mini và kho công nghiệp vừa dùng panel vì lắp nhanh, dễ mở rộng. Kho xây chỉ đáng cân nhắc cho công trình lớn đặt cố định có sẵn kết cấu bê tông.

Kho lạnh mini là bao nhiêu tấn?

Không có chuẩn chung; các nhà cung cấp thường gọi kho mini từ vài m³ đến khoảng 20 tấn. Nên chọn theo lượng hàng nhập, tồn tối đa và nhiệt độ cần giữ thay vì chỉ theo tên gọi.

Chưa Biết Kho Của Bạn Thuộc Trong Các Loại Kho Lạnh Nào?

Khảo sát miễn phí · Tư vấn loại kho theo hàng và quy mô · Báo giá rõ từng hạng mục

Chọn đúng trong các loại kho lạnh bắt đầu bằng ba câu: hàng gì, giữ ở nhiệt độ nào, nhập bao nhiêu mỗi ngày. Gửi ba thông tin này cho kỹ thuật Hưng Phú để được tư vấn loại kho, kết cấu panel và quy mô phù hợp trước khi đi vào báo giá.

Điện Lạnh Hưng Phú — 84/4Z Võ Thị Hồi, Ấp 38, Xã Xuân Thới Sơn, Tp.HCM
📞 0903.916.164  |  💬 Zalo  |  🌐 danlanh.com

Cần tư vấn hoặc đặt lịch ngay hôm nay?

Gọi hotline — kỹ thuật viên Hưng Phú tư vấn miễn phí ngay qua điện thoại
Chat Zalo Chat Facebook Hotline: 0903916164